Bộ 9 人 nhân [9, 11] U+505A
Show stroke order tố
 zuò
▹ (Động) Làm (cư xử, trở thành). ◎Như: tố nhân làm người, tố quan làm quan.
▹ (Động) Tiến hành công việc. ◎Như: tố sanh ý làm ăn sinh sống, tố sự làm việc.
▹ (Động) Cử hành, làm lễ, tổ chức. ◎Như: tố sanh nhật làm lễ sinh nhật, tố mãn nguyệt 滿 ăn mừng đầy tháng (trẻ mới sinh).
▹ (Động) Làm ra, chế tạo. ◎Như: tố y phục may quần áo, tố hài tử đóng giày.
▹ (Động) Giả trang, giả làm. ◇Thủy hử truyện : Nhĩ đáo lâm thì, chỉ tố khứ tống tang, trương nhân nhãn thác, nã liễu lưỡng khối cốt đầu, hòa giá thập lưỡng ngân tử thu trước, tiện thị cá lão đại kiến chứng , , , , , 便 (Đệ nhị thập lục hồi) Khi ông đến đó, chỉ làm như tới đưa đám, đúng lúc không ai để ý, dấu lấy hai khúc xương, gói chung với mười lạng bạc này, dành để làm bằng chứng.
▹ (Động) Dùng làm. ◇Vô danh thị : Đảo chiệp xuân sam tố la phiến thiên (Hóa lang nhi , Sáo khúc ) Gấp áo xuân dùng làm quạt là.
▹ (Động) Đánh, đấu. ◇Hồng Lâu Mộng : Nãi nãi khoan hồng đại lượng, ngã khước nhãn lí nhu bất hạ sa tử khứ. Nhượng ngã hòa giá xướng phụ tố nhất hồi, tha tài tri đạo ni , . , (Đệ lục thập cửu hồi) Mợ thì khoan hồng đại lượng chứ em không thể để cái gai trước mắt được. Em phải đánh cho con đĩ ấy một phen, nó mới biết tay!
▹ (Động) Biểu diễn. ◇Kim Bình Mai : Na hí tử hựu tố liễu nhất hồi, ước hữu ngũ canh thì phân, chúng nhân tề khởi thân , , (Đệ lục thập tam hồi) Tuồng diễn một hồi nữa, tới khoảng canh năm, mọi người mới đứng dậy ra về.
1. [訂做] đính tố 2. [做工] tố công 3. [做主] tố chủ 4. [做夢] tố mộng